Điều lệ từng môn Giải thể thao học sinh phổ thông toàn quốc năm 2025? Chi tiết Điều lệ từng môn?
Điều lệ từng môn Giải thể thao học sinh phổ thông toàn quốc năm 2025? Chi tiết Điều lệ từng môn?
Ngày 11/3/2025, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định 646/QĐ-BGDĐT năm 2025 về Điều lệ Giải thể thao học sinh phổ thông toàn quốc năm 2025 TẢI VỀ
Theo đó, Điều lệ từng môn Giải thể thao học sinh phổ thông toàn quốc năm 2025 được quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định 646/QĐ-BGDĐT năm 2025. Cụ thể như sau:
(1) Môn Bóng đá
- Nội dung thi đấu: Bóng đá nam 07 người THCS.
- Số lượng đăng ký: Đăng ký tối đa 14 VĐV (có số áo từ 01-14).
- Thể thức thi đấu
+ Tùy theo số lượng đăng ký của các đơn vị, BTC thực hiện chia bảng, bốc thăm.
+ Chung kết: Thắng bán kết 1 gặp thắng bán kết 2.
+ Hai đội thua tại bán kết xếp đồng giải ba.
- Quy định thi đấu
+ Luật thi đấu: Áp dụng Luật bóng đá 07 người hiện hành của Liên đoàn bóng đá Việt Nam.
+ Bóng thi đấu: Bóng số 05 (do BTC quyết định và sẽ có thông báo sau).
+ Thời gian thi đấu: Thi đấu trong 02 hiệp, mỗi hiệp 25 phút (giữa 02 hiệp nghỉ 10 phút).
+ Trang phục thi đấu
++ Áo của thủ môn khác màu với các cầu thủ khác và trọng tài trên sân (02 thủ môn cùng đội có màu áo giống nhau nhưng khác số). Đội có mã số đứng trước là đội được ưu tiên đăng ký màu áo.
++ Giày thi đấu: Dùng giày chuyên dùng cho sân cỏ nhân tạo (không được dùng giày móng sắt chuyên dùng cho bóng đá 11 người).
++ Phải có bọc ống quyển theo quy định của Luật Bóng đá hiện hành.
- Cách tính điểm và xếp hạng môn
+ Cách tính điểm: Thắng 3 điểm - thua 0 điểm - hoà 1 điểm.
+ Cách xếp hạng
++ Giai đoạn 1:
* Nếu có từ hai đội trở lên có số điểm bằng nhau, trước hết tính kết quả của các trận đấu giữa các đội theo thứ tự, cụ thể:
- Số điểm.
- Hiệu số bàn thắng và số bàn thua.
- Tổng số bàn thắng.
Đội có chỉ số cao hơn sẽ xếp trên.
* Nếu các chỉ số trên bằng nhau, thì tiếp tục xét các chỉ số của toàn bộ các trận đấu trong giải theo thứ tự:
- Hiệu số của tổng số bàn thắng và tổng số bàn thua.
- Tổng số bàn thắng.
Đội có chỉ số cao hơn sẽ xếp trên.
* Nếu các chỉ số tiếp tục bằng nhau, sẽ tổ chức bốc thăm để xác định đội trên.
++ Giai đoạn 2: Thi đấu theo thể thức loại trực tiếp không có trận hoà. Nếu hoà trong 2 hiệp chính sẽ thi đá luân lưu để xác định đội thắng (không đá hiệp phụ).
- Cơ cấu giải thưởng: 01 huy chương vàng (HCV), 01 huy chương bạc (HCB), 02 huy chương đồng (HCĐ)
(2) Môn Bóng rổ
- Nội dung thi đấu: Bóng rổ 5x5 nam, nữ THCS.
- Quy định số lượng đăng ký: Mỗi đội được đăng ký tối đa 12 vận động viên.
- Thể thức thi đấu
+ Nếu có từ 32 đội trở xuống thi đấu theo phương thức sau:
++ Giai đoạn I: Chia bảng đấu vòng tròn 01 lượt để chọn 02 đội nhất, nhì các bảng vào giai đoạn II (mỗi bảng không quá 05 đội, số lượng bảng theo công thức 2n);
++ Giai đoạn II: Đấu loại trực tiếp cho đến trận chung kết (theo mã trận đã được bốc thăm).
+ Nếu có trên 32 đội: Đấu loại trực tiếp cho đến trận chung kết.
- Luật thi đấu: Áp dụng Luật Bóng rổ thế giới hiện hành.
- Quy định khác
+ Bóng thi đấu (do BTC quyết định và sẽ có thông báo sau).
++ Nam THCS: bóng số 7.
++ Nữ THCS: bóng số 6.
+ Trang phục thi đấu: Áo thun 3 lỗ, phía trước và phía sau cùng một màu, Số áo của cầu thủ được in rõ sau lưng và trước ngực (sau lưng cao ít nhất 20 cm, trước ngực cao ít nhất 10 cm), chiều rộng số áo không nhỏ hơn 02cm. Mỗi đội có ít nhất 02 bộ trang phục thi đấu, hai màu áo khác nhau.
- Cơ cấu giải thưởng: 01 HCV, 01 HCB, 02 HCĐ cho mồi nội dung thi.
(3) Môn Bơi
- Quy định hệ thi đấu
+ Hệ nâng cao: Học sinh là VĐV đang đào tạo tại các Trung tâm đào tạo VĐV, các trường phổ thông năng khiếu thể dục, thể thao của tỉnh/thành phố, Bộ, ngành và quốc gia; học sinh được phong đẳng cấp “VĐV cấp 2” trở lên; học sinh đã đoạt huy chương vàng, bạc và đồng tại các Giải Bơi trong hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao quốc gia do ngành Thể dục thể thao và Hiệp hội Thể thao dưới nước Việt Nam tổ chức.
+ Hệ phong trào: áp dụng khoản 2, điều 2 Điều lệ này.
Học sinh thuộc đối tượng nào chỉ được phép đăng ký nội dung thi ở hệ đó.
- Nội dung thi đấu
+ Hệ nâng cao
++ Bơi tự do: 50m, 100m, 200m, 400m, 800m, 1.500m.
++ Bơi ếch: 50m, 100m, 200m.
++ Bơi tiếp sức: 4 x 100m tự do.
++ Bơi tiếp sức: 4 x 200m tự do.
+ Hệ phong trào
++ Cấp Tiểu học
+++ Nhóm tuổi 7 đến 8: Bơi tự do 50m, 100m; Bơi ếch 50m, 100m; Bơi tiếp sức phối hợp nam - nữ: 4 x 50m tự do (02 nam; 02 nữ).
+++ Nhóm tuổi 9 đến 11: Bơi tự do 50m, 100m; Bơi ếch 50m, 100m; Bơi ngửa 50m; Bơi tiếp sức phối hợp nam - nữ: 4 x 50m tự do (02 nam; 02 nữ).
++ Cấp Trung học cơ sở
+++ Nhóm tuổi 12-13: Bơi tự do: 50m, 100m; Bơi ếch: 50m, 100m; Bơi ngửa: 50m; 100m; Bơi tiếp sức: 4 x 50m tự do.
+++ Nhóm tuổi 14-15: Bơi tự do: 50m, 100m; Bơi ếch: 50m, 100m; Bơi ngửa: 50m; 100m; Bơi tiếp sức: 4 x 50m tự do.
++ Cấp Trung học phổ thông
Bơi tự do: 50m, 100m, 200m; Bơi ếch: 50m, 100m, 200m; Bơi ngửa: 50m, 100m; Bơi tiếp sức: 4 x 50m tự do.
- Thể thức thi đấu: Tổ chức thi đấu các cự ly cá nhân và tiếp sức theo các nhóm tuổi quy định, tính thời gian trực tiếp để xếp thứ hạng VĐV đạt thành tích.
- Quy định số lượng đăng ký
+ Mỗi đơn vị được phép đăng ký tối đa là 02 VĐV và 01 đội tiếp sức tham gia thi đấu ở mỗi nội dung
+ Mỗi đơn vị được đăng ký: 40/66 nội dung hệ phong trào và 12/22 nội dung hệ nâng cao.
- Luật thi đấu: Áp dụng Luật Bơi của Tổng cục Thể dục thể thao (nay là Cục Thể dục thể thao) ban hành năm 2015.
- Cơ cấu giải thưởng: 01 HCV, 01 HCB, 02 HCĐ cho mỗi nội dung thi.
(4) Môn Điền kinh
- Quy định hệ thi đấu
+ Hệ nâng cao: Học sinh là VĐV đang đào tạo tại các Trung tâm đào tạo VĐV, các trường phổ thông năng khiếu thể dục, thể thao của tỉnh/thành phố, bộ, ngành và quốc gia; học sinh được phong đẳng cấp “VĐV cấp 2” trở lên; học sinh đã đoạt huy chương vàng, bạc và đồng tại các Giải Vô địch Điền kinh các nhóm tuổi trẻ quốc gia, Giải Vô địch Điền kinh trẻ quốc gia, Giải Vô địch Điền kinh quốc gia và các Giải Điền kinh quốc tế.
+ Hệ phong trào: áp dụng khoản 2, điều 2 Điều lệ này
Học sinh thuộc đối tượng nào chỉ được phép đăng ký nội dung thi ở hệ đó.
- Nội dung thi đấu
+ Hệ phong trào
++ Nội dung thi cá nhân
++ Cấp Tiểu học (dành cho cả nam và nữ): Chạy 60m, bật xa tại chỗ, chạy 500m, toàn năng (Chạy 60m, bật xa tại chỗ, chạy 500m).
+ Cấp THCS:
++ Nữ: Chạy 100m, 200m, 400m, 800m, nhảy xa, nhảy cao.
++ Nam: Chạy 100m, 200m, 400m, 1500m, nhảy xa, nhảy cao.
+ Cấp THPT:
++ Nữ: Chạy 100m, 200m, 400m, 800m, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ 3kg.
++ Nam: Chạy 100m, 200m, 400m, 1500m, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ 5kg.
- Nội dung thi đồng đội
++ Cấp Tiểu học: chạy tiếp sức 4x50m (nam, nữ).
++ Cấp THCS: chạy tiếp sức 4x100m (nam, nữ); chạy tiếp sức 4 x 100m hỗn hợp (2 nam và 2 nữ).
++ Cấp THPT: chạy tiếp sức 4x100m (nam, nữ); chạy tiếp sức 4x 100m hỗn hợp (2 nam và 2 nữ).
+ Hệ nâng cao: dành cho học sinh cấp THPT
++ Nội dung thi cá nhân
++ Nữ: Chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, nhảy xa, nhảy cao, đẩy tạ 3kg.
++ Nam: Chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, nhảy xa, nhảy cao, đẩy tạ 5kg.
+ Nội dung thi đồng đội
++ Tiếp sức 4x100m (nam, nữ);
++ Tiếp sức 4x400m (nam, nữ);
++ Tiếp sức 4x100m hỗn hợp (2 nam và 2 nữ).
++ Tiếp sức 4x400m hỗn hợp (2 nam và 2 nữ).
+ Thể thức thi đấu: Cá nhân, đồng đội tiếp sức
- Quy định số lượng đăng ký
+ Mỗi đơn vị được phép đăng ký tối đa là 02 VĐV và 01 đội tiếp sức tham gia thi đấu ở mỗi nội dung (được lấy bất kỳ VĐV có tên trong danh sách đăng ký thi đấu phù hợp với cấp học và hệ thi đấu).
+ Mỗi VĐV chỉ được đăng ký tối đa 02 nội dung cá nhân và 01 nội dung tiếp sức.
+ VĐV đăng ký thi đấu toàn năng không được thi đấu nội dung cá nhân. VĐV thi đấu toàn năng phải thi đủ các nội dung theo yêu cầu mới được tính điểm xếp hạng toàn năng.
- Luật thi đấu: Áp dụng Luật Điền kinh hiện hành.
- Cơ cấu giải thưởng: 01 HCV, 01 HCB, 02 HCĐ cho mỗi nội dung thi.
(5) Môn Vovinam
- Nội dung:
+ Cấp Tiểu học
++ Đơn luyện nam: Thập tự quyền.
++ Đơn luyện nữ: Thập tự quyền.
++ Quyền đồng đội nam: Long hổ quyền (mỗi đội gồm 05 VĐV).
++ Quyền đồng đội nữ: Thập tự quyền (mỗi đội gồm 05 VĐV).
+ Cấp THCS
* Thi đấu quyền
++ Đơn luyện nam: Trứ tụ quyền, Tinh hoa lưỡng nghi kiếm pháp.
++ Đơn luyện nữ: Long hổ quyền, Tinh hoa lưỡng nghi kiếm pháp.
++ Song luyện nam: Song luyện 1.
++ Song luyện nữ: Song luyện 1.
++ Quyền đồng đội nam: Long hổ quyền (mỗi đội gồm 05 VĐV).
++ Quyền đồng đội nữ: Thập tự quyền (mỗi đội gồm 05 VĐV).
++ Võ nhạc Vovinam đồng đội hỗn hợp nam nữ: Bài số 1: mỗi đội gồm 10 (tối thiểu có 04 nam hoặc 04 nữ trong đội hình).
* Thi đấu đối kháng
++ Nam: dưới 45kg (trên 39kg), 48kg, 5 lkg, 54kg, 57kg, 60kg.
++ Nữ: dưới 42kg (trên 36kg), 45kg, 48kg, 51kg, 54kg, 57kg.
+ Cấp THPT
* Thi đấu quyền
++ Đơn luyện nam: Ngũ môn quyền, Tứ tượng côn pháp.
++ Đơn luyện nữ: Long hổ quyền, Tinh hoa lương nghi kiếm pháp.
++ Song luyện nam: Song luyện 3, Song luyện kiếm.
++ Song luyện nữ: Song luyện 2, Song luyện kiếm.
++ Đòn chân tấn công nam: mỗi đội gồm 04 VĐV, thi tổng cộng 08 đòn chân (mỗi VĐV thực hiện 02 đòn chân, sử dụng các đòn chân số: 7, 8, 9, 11, 12, 14, 17, 18).
++ Tự vệ nữ: thực hiện tối thiểu 05 đòn thế cơ bản Vovinam (thời gian thực hiện bài thi tối đa là 03 phút).
++ Đa luyện nam: Đa luyện vũ khí nam, Đa luyện tay không nam (04 VĐV nam).
++ Đa luyện nữ: Đa luyện vũ khí nữ, Đa luyện tay không nữ (01 VĐV nữ, 03 VĐV nam).
++ Quyền đồng đội nam: Long hổ quyền (mỗi đội gồm 05 VĐV).
++ Quyền đồng đội nữ: Thập tự quyền (mỗi đội gồm 05 VĐV).
++ Võ nhạc Vovinam đồng đội hỗn hợp nam nữ: Bài số 1: mỗi đội gồm 10 (tối thiểu có 04 nam hoặc 04 nữ trong đội hình).
* Thi đấu đối kháng
++ Nam: dưới 48kg (trên 42kg), 51kg, 54kg, 57kg, 60kg, 63kg.
++ Nữ: dưới 45kg (trên 39kg), 48kg, 51kg, 54kg, 57kg, 60kg.
- Quy định số lượng đăng ký
+ Thi quyền
++ Mỗi đơn vị được đăng ký tham gia 01 VĐV hoặc 01 đôi/đội ở mỗi nội dung (một bài) thi; mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 50% nội dung trong tổng số các nội dung thi quyền của từng cấp học (trừ nội dung Võ nhạc Vovinam).
++ Mỗi VĐV chỉ được đăng ký thi đấu tối đa 02 nội dung theo từng cấp học.
+ Đối kháng
++ Mỗi VĐV chỉ được thi đấu 01 hạng cân theo từng cấp học.
++ Mỗi đơn vị được cử 01 VĐV thi đấu ở 01 hạng cân theo từng cấp học.
- Các quy định khác
+ Thời gian thi đấu đối kháng: Vận động viên thi đấu 03 hiệp, mỗi hiệp 01 phút 30 giây, nghỉ giữa các hiệp 45 giây.
+ Hình thức xác định kết quả trận đấu đối kháng khi hòa điểm: Sau khi kết thúc 03 hiệp thi đấu chính thức, nếu 02 VĐV hoà điểm sẽ tiến hành thi đấu hiệp “điểm VÀNG” (thay cho hiệp phụ) với thời gian tương ứng thời gian hiệp chính của từng nhóm tuổi, nếu VĐV nào ghi điểm trước thì trận đấu sẽ kết thúc ngay tại thời điểm đó, VĐV ghi điểm trước được tuyên bố thắng cuộc.
Nếu kết thúc hiệp “điểm VÀNG”, 02 VĐV tiếp tục hòa điểm thì BTC sẽ mời 02 VĐV (chỉ mặc võ phục mang đai và bảo hộ hạ bộ, không mang bảo hộ: răng, tay chân, găng, giáp, mũ bảo hộ) lên bàn BTC cân xác định trọng lượng 01 lần duy nhất, VĐV nào có trọng lượng nhỏ hơn được tuyên bố thắng cuộc. Nếu trọng lượng 02 VĐV tiếp tục bằng nhau thì tiến hành bốc thăm để xác định VĐV thắng cuộc.
Cách xếp hạng thi quyền: xếp hạng theo thứ tự từ điểm cao đến điểm thấp cho từng bài thi. Nếu có 02 hay nhiều VĐV, tập thể bằng điểm nhau thì xét VĐV, tập thể nào có 1,2.../5 trọng tài chấm điểm cao hơn sẽ được xếp thứ hạng trên.
Nếu vẫn bằng nhau thì xếp đồng hạng (đối với đồng số điểm đạt huy chương đồng). Riêng trường hợp đồng số điểm đạt huy chương vàng, huy chương bạc, các VĐV, tập thể sẽ tiếp tục thi lại nội dung đó để xác định thứ hạng.
+ Trang phục thi đấu của VĐV: Võ phục đúng quy cách (không mang tên Việt Nam, tên tỉnh, thành, ngành, không in hoặc thêu cờ quốc gia trước, sau lưng và các loại cờ, logo ngoài quy định của BTC), thắt đai vàng trơn, bảo hộ tay chân, bảo vệ hạ bộ, bảo hộ răng, binh khí...của VĐV do đơn vị tự trang bị (giáp, găng, mũ bảo hộ do Ban Tổ chức trang bị) theo đúng quy định chuyên môn Vovinam; tóc sạch gọn; móng tay, móng chân cắt ngắn; không mang trang sức khi thi đấu.
+ Trình độ: VĐV phải có trình độ chuyên môn từ “lam đai” trở lên.
- Luật thi đấu: Áp dụng Luật Vovinam do Tổng cục Thể dục thể thao (nay là Cục Thể dục thể thao) ban hành; sửa đổi, bổ sung năm 2019.
- Cơ cấu giải thưởng: 01 HCV, 01 HCB, 02 HCĐ cho mỗi nội dung thi.
*Trên đây là thông tin về "Điều lệ từng môn Giải thể thao học sinh phổ thông toàn quốc năm 2025? Chi tiết Điều lệ từng môn?"
Điều lệ từng môn Giải thể thao học sinh phổ thông toàn quốc năm 2025? Chi tiết Điều lệ từng môn? (Hình từ Internet)
Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định ra sao?
Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định tại Điều 28 Luật Giáo dục 2019, cụ thể như sau:
- Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:
+ Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
+ Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
+ Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.
- Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
+ Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;
+ Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Giáo dục phổ thông được chia thành giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là cấp trung học phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Giáo dục 2019.
Nhiệm vụ của học sinh tiểu học được quy định như thế nào?
Nhiệm vụ của học sinh được quy định tại Điều 34 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:
- Học tập, rèn luyện theo kế hoạch giáo dục, nội quy của nhà trường; có ý thức tự giác học tập, rèn luyện để phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực theo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
- Thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập; biết cách tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ, người già, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn.
- Chấp hành nội quy, bảo vệ tài sản nhà trường và nơi công cộng; chấp hành trật tự an toàn giao thông; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
- Góp phần vào các hoạt động xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương.
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.